* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "LAODONG.NOITHATNHAXINH.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Giải pháp nhân lực: 0981.293.005 - 0969.786.635

Chúng tôi có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu trên của quý khách hàng, thậm chí là nhiều hơn thế.

Là dịch vụ mà chúng tôi đáp ứng số lượng nhu cầu của bạn trong một khoảng thời gian dài hoặc trong một khoảng thời gian ngắn với yêu cầu trình độ kỹ thuật phù hợp với nhu cầu công ty bạn và nếu bạn đang muốn cần một dịch vụ tốt nhất cũng như những chuyên gia tư vấn về các giải pháp lao động cho bạn cũng như giá cả hợp lý và thân thiện trong cách làm việc thì bạn có thể liên hệ ngay với công ty chúng tôi để được tư vấn trước khi chúng ta bắt đầu làm việc và kết nối với nhau.

Chi tiết liên hệ với giám đốc quản lý của trung tâm tư vấn và lao động thời vụ TPHCM để có thể được sự hỗ trợ tốt nhất có thể hiện nay:

Cho thuê lao động là dịch vụ cho thuê lao động chuyên nghiệp tại các tỉnh: Bình Dương, Long An, Đồng Nai … và dịch vụ này đang được nhiều các doanh nghiệp quan tâm và sử dụng nhất hiện nay và hiện nay chúng tôi được Bộ LĐTB – XH cấp giấy phép hoạt động. Chi tiết rõ hơn về dịch vụ này nhanh nhất bạn có thể gọi điện để được tư vấn rõ ràng hơn. Và chúng tôi hoạt động theo nghị định 55 cho thuê lao động luật pháp Việt Nam áp dụng riêng ngành nghề cho thuê lao động và có mã ngành cho thuê lao động.

Cụ thể TPHCM đang có dịch vụ hợp pháp đối với công ty cho thuê lao động như: Cho thuê lao động tạm thời, Cho thuê lao động phổ thông, Có hợp đồng cho thuê lao động.

Cho thuê lại lao động là gì?

Điều 53 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ) quy định Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.

Xem thêm: Hoạt động cho thuê lại lao động là như thế nào?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.



Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.

Xem thêm: Điều kiện doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động
Hợp đồng cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

– Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

– Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động.

Xem thêm Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện nay
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Điều 56 BLLĐ quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động.

– Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.

– Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động.

– Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

+ Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

– Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

– Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

Điều 57 BLLĐ cho phép bên thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

– Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

– Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác.



– Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

– Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động.

– Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

Điều 58 BLLĐ quy định về Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại, cụ thể:

– Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.

– Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động.

– Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

– Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định  về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lại lao động

    Có địa điểm và trụ sở làm việc dành cho hoạt động cho thuê lại lao động làm ổn định từ 24 tháng trở lên, nằm ở vị trí thuận lợi và đủ diện tích cho việc giao dịch, hoạt động của Doanh nghiệp;
    Diện tích làm việc và hoạt động của doanh nghiệp phải đảm bảo bố trí đủ các phòng: tư vấn, giới thiệu và cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động và có trang bị máy vi tính, điện thoại, máy fax, email và các tài liệu liên quan đến thị trường lao động và các trang thiết bị khác để phục vụ khách hàng;
    Có ít nhất 2 tỷ đồng Việt Nam ký quỹ tại Ngân hàng để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình hoạt động;
    Có mức vốn pháp định của doanh nghiệp cho thuê lại lao động là 2 tỷ đồng. Doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.
    Điều kiện về người đứng đầu doanh nghiệp:

    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
    Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
    Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đảm nhận chức vụ người đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao độ

    Có ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, luật, ngoại ngữ; mỗi chuyên ngành phải có ít nhất một người. Người được tuyển dụng vào doanh nghiệp để hoạt động phải là người có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.
    Đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành nghề cho thuê lại lao động.



Hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động

    Hợp đồng thuê nhà trên 24 tháng có công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.
    Giấy xác nhận kỹ quỹ tại ngân hàng có công chứng
    03 nhân viên: Bản sao công chứng bằng đại học/ cao đẳng, sơ yếu lý lịch có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, huyện nơi người lao động cư trú.
    Bản sao giấy phép kinh doanh công chứng
    Bản kê trang thiết bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và đi lại, danh sách nhân viên tại thời điểm đi xin giấy phép
    Văn bản chứng minh người đứng đầu doanh nghiệp cho thuê có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại. Cụ thể: cần cung cấp hợp đồng về việc quản lý, điều hành hoạt động cho thuê lại lao động hoặc hợp đồng về việc quản lý, điều hành hoạt động cung ứng lao động.
    Biên bản góp vốn của các thành viên công ty/bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp
    Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;
    Trong trường hợp vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép cho thuê lại lao động của công ty luật Bình Dương

    Tư vấn điều kiện đăng ký cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Nhận và giao lại cho khách hàng cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Tư vấn đổi cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
    Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh cho thuê lại lao động của doanh nghiệp.

Cho thuê lại lao động được hiểu là việc một doanh nghiệp tiến hành tuyển dụng lao động (ký hợp đồng lao động với người lao động) nhưng sau đó cho doanh nghiệp khác thuê lại để sử dụng trong một thời gian nhất định. Trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp thuê lại lao động, quyền lợi của người lao động vẫn do doanh nghiệp cho thuê lao động đảm bảo những người lao động phải chịu sự điều hành, giám sát của doanh nghiệp thuê lại lao động. Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, cho thuê lại lao động đã trở thành một loại hình dịch vụ lao động phổ biến, không thể thiếu, mang lại lợi ích to lớn cho người lao động, doanh nghiệp cho thuê, doanh nghiệp thuê lại lao động và các chủ thể liên quan khác. Vì vậy, một số quốc gia trên thế giới đã ban hành Luật cho thuê lao động để điều chỉnh hoạt động này. Cho thuê lại lao động được chia thành hai trường hợp phổ biến:

 


Giải pháp nhân lực

Muốn có những thay đổi, cải cách, bước tiến mới trong việc quản lý nguồn nhân lực hiện nay, trước hết bạn cần có cái nhìn khái quát về hiện trạng nguồn nhân lực chung, để từ đó doanh nghiệp của bạn mới đi sâu phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp. Việc phân tích và đánh giá đúng thực lực nguồn nhân lực sẵn có và nguồn nhân lực tiềm ẩn giúp cho doanh nghiệp dễ dàng sắp xếp, bố trí đúng người, đúng việc. Dù trong thời đại nào đi chăng nữa , việc tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có luôn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty.
Chi phí lập website Website tốc độ cao với gói hosting băng thông miễn phí tặng kèm, Vì vậy, nội dung cũng là một thành phần định giá chi phí lập website, thường được thực hiện luôn bởi những dịch vụ thiết kế website. Sau khi ra
Cung ứng lao động Đồng Nai Dịch vụ cung ứng lao động Đồng Nai được hình thành từ nhu, Việt Nam vốn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài bởi nguồn lao động giá rẻ và dồi dào. Với cơ cấu dân số trẻ và đang ở trong độ tuổi lao động

NLĐ ký kết HĐ LĐ thời vụ được hưởng những ưu đãi gì?

Khi ký kết HĐLĐ thời vụ, NSDLĐ phải đảm bảo các quyền lợi sau đây cho NLĐ:

– Được tham gia BHTN kể từ ngày 01/01/2015, do vậy được hưởng đầy đủ quyền lợi khi đáp ứng các điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Được tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2016, do vậy cũng được hưởng đầy đủ các chế độ thai sản, chế độ hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Được bảo vệ quyền lợi chính đáng như không bị đuổi việc vô cớ, được trả lương đúng hạn,riêng với lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, được nghỉ ngơi trong thời gian hành kinh…. theo quy định pháp luật lao động.

Ngoài ra, khi có xảy ra tranh chấp giữa NSDLĐ và NLĐ thì NLĐ có cơ sở để Tòa án giải quyết quyền lợi cho NLĐ.
5. Thu nhập của NLĐ làm việc thoe HĐ LĐ thời vụ có chịu thuế TNCN không?

Vì khoản thu nhập này có tính chất là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nên thu nhập của NLĐ làm việc theo HĐLĐ thời vụ vẫn phải chịu thuế TNCN.

Lưu ý: thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản:

– Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc như: BHXH, BHYT, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định pháp luật.

– Các khoản giảm trừ gia cảnh (Trong đó, khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng, cho người thân là 3.6 triệu đồng/tháng)

– Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
6. Muốn nghỉ việc trước thời hạn, NLĐ ký kết HĐLĐ thời vụ có phải báo trước cho NSDLĐ không?

NLĐ làm việc theo HĐLĐ thời vụ phải báo trước cho NSDLĐ khi nghỉ việc trước thời hạn trong HĐLĐ. Tùy từng trường hợp mà NLĐ phải báo trước thời hạn quy định cho NSDLĐ:



– Ít nhất 3 ngày làm việc với trường hợp: được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ; không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐLĐ; bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ¼ thời hạn hợp đồng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

– Ít nhất 03 ngày làm việc đối với các trường hợp: bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện HĐLĐ, được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.

– Đối với trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì thời hạn phải báo trước cho NSDLĐ tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

Quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012:

Về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động như sau:“1- Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động. 2- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 thángthì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động”(Điều 18).
Quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015:

Về việc đại diện theo uỷ quyền:"(1) Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. (2) Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. (3) Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện" (Điều 138).



Về hậu quả pháp lý của hành vi đại diện:"(1) Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện. (2) Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của đại diện. (3) Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối" (Điều 139).

Luật gia Âu Thị Minh Nguyệt - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Luật gia Âu Thị Minh Nguyệt - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý trong trường hợp người sử dụng lao động giao kết hợp đồng với người đại diện của nhóm người lao động:

Nếu giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ với các nhóm người lao động, người sử dụng lao động có thể ký với người đại diện của nhóm (không bắt buộc phải ký với toàn bộ người lao động). Hợp đồng lao động mùa vụ (hay hợp đồng thuê khoán nhân công) do người đại diện xác lập, thực hiện với người sử dụng lao động phù hợp với phạm vi đại diện sẽ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.
Đồng thời, người sử dụng lao động cần lưu ý các vấn đề sau (Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2012):

Một là, việc giao kết hợp đồng với nhóm người lao động chỉ thực hiện đối với những công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng và phải thể hiện bằng văn bản.

Hai là, người đại diện theo ủy quyền của nhóm người lao động phải là người đã thành niên, từ 18 tuổi trở lên.

Ba là, hợp đồng giao kết với người đại diện nhóm người lao động phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động trong nhóm.

Nhiều trường hợp người sử dụng lao động không thuê lao động theo hình thức hợp đồng lao động, mà ký hợp đồng giao khoán nhân công. Đối với trường hợp hợpđồng giao khoán nhân công, người sử dụng lao động có quyền giao kết hợp đồng với từng người lao động hoặc người được nhóm người lao động ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

Về mặt nguyên tắc, tất cả các loại hợp đồng đều được soạn thảo theo quy định của pháp luật dân sự. Đối với khái niệm "hợp đồng giao khoán" hay "khoán việc" thì lại không được quy định cụ thể theo quy định pháp luật lao động. Bộ Luật Lao động 2012 lại không có khái niệm về loại hợp này và chỉ có quy định về hình thức trả lương khoán theo hợp đồng lao động (Khoản 1 Điều 94).Do đó, về mặt hình thức, hợp đồng giao khoán hay hợp đồng khoán việc không đáp ứng tiêu chuẩn của một hợp đồng lao động mà chỉ là một loại hợp đồng dân sự.
Hợp đồng giao khoán nhân công có thể được thực hiện ở các dạng sau:

Dạng 1: Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán nhân công với từng người lao động.

Dạng 2: Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán nhân công với một nhóm người lao động (Hợp đồng được ký với tất cả thành viên trong nhóm nhưng có một người đại diện nhóm và được các cá nhân trong nhóm ủy quyền cho người đại diện thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp). Trong trường hợp này, người đại diện của nhóm sẽ là người cung cấp danh sách nhân sự cho doanh nghiệp.

Dạng 3: Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán với chỉ một người đại diện (Người này có trách nhiệm tìm kiếm lao động để thực hiện các công việc trong hợp đồng giao khoán. Doanh nghiệp không cần danh sách những cá nhân lao động trong nhóm). Trường hợp này người đại diện nhóm như một cá nhân kinh doanh.
Quy định về việc tính thuế thu nhập cá nhân đối với người sử dụng lao động giao kết hợp đồng thuê khoán nhân công:

Dạng 1: Theo biểu thuế toàn phần 10% trên thu nhập và không được giảm trừ.



Dạng 2: Trước khi trả tổng lương của nhóm cho người diện nhóm, kế toán phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu toàn phần 10%.

Dạng 3: Theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:“(a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này. (b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm... (c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế”(điểm 1 khoản 1 Điều 2).

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, như sau:“(a) Doanh thu tính thuế: (a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn. (a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”(điểm a khoản 2 Điều 2).

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điều 2, khoản 2 điểm b Thông tư 92/2015/TT-BTC, như sau:“(b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu: (b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%; Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%”.

Căn cứ quy định trên thì: Nếu tiền thuê khoán nhân công trong năm của nhóm người lao động do đội trưởng làm đại diện, dưới 100 triệu đồng/ năm, thì không phải kê khai nộp thuế. Đội trưởng có thể thay mặt nhóm người lao động của mình để nhận tiền thuê khoán của người sử dụng lao động. người sử dụng lao động khấu trừ thuế của đội trưởng, trước khi chi trả (Cơ quan thuế hiên nay không cấp hóa đơn lẻ cho những trường hợp cá nhân mua hóa đơn). Thuế được tính trên tổng giá trị hợp đồng thuê khoán với ” tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%”.

Như vậy, đối với trường hợp không mua hóa đơn ở cơ quan thuế, thì trước khi chi trả tiền cho đội trưởng thì người sử dụng lao động sẽ khấu trừ tại nguồn là 7% trên tổng số tiền chi trả.

Quy định về bảo hiểm cụ thể như sau:

    Với hợp đông lao động thời vụ có thời hạn nhỏ hơn < 03 tháng:  không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Tuy nhiên từ ngày 01/01/2018 người lao động phải bắt buộc đóng bảo hiểm, áp dụng với cả lao động thời vụ dưới 3 tháng.
    Thời hạn của hợp đồng thời vụ tối thiểu là 03 tháng: Quy định với hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì người lao động bắt buộc phải

Tại sao là chúng tôi?

Giải pháp nhân lực Giải pháp nhân lực Giải pháp nhân lực Giải pháp nhân lực Giải pháp nhân lực Giải pháp nhân lực